Luong Xuan Tien (DANH SACH TU CHUYEN MON)


Danh muc tang cac ban ne !!! ( Tuy con it, mong cac ban thong cam ha)
CHUC CAC BAN: AN LANH – HANH PHUC
Hen ngay tai ngo: 20/10/2008.

TỪ
ĐỊNH NGHĨA
Abrasion
(sự mài mòn)
Chỗ trên bề mặt tờ giấy bị mài mòn do trong quá trình thao tác đo mẫu.
hoặc bị mài mòn trong quá trình sản xuất: như lô sấy, dao cắt
Acicular
(hình kim)
Là một từ chỉ cấu trúc của CaCO3 kết tinh thành hình kim (ca^’u trc tinh the^? hình kim)
Acid alum
(phèn axit)
Là hỗn hợp của Al2(SO4)3 sufnat nhôm và axit sunfuric (dùng trong công nghệ giấy)
Acidic paper making
(sản xuất giấy axit)
Giấy được làm từ bột giấy với môi trường ph có giá trị trong khoảng 3.5 đến 6.5 và luôn luôn có mặt của phèn
Acidity
(axit tính)
Chỉ khả năng của mẫu dung dịch có thể bổ sung ion hyđroxit trong quá trình chuẩn độ (phân tích) bằng bazơ
Adsorption
(sự hấp phụ)
Phân tử hoặc ion tách ra khởi dung dịch và bám lên bề mặt của chất rắn đó ( chất hấp phụ)
Agglomerate
( keo tụ)
Hiều cách tổng quát của từ này là là các cấu tử nhỏ 9 hạt nhỏ) chúng bám dính vào với nhau
Air – float clay
Một dạng sản phẩm của cao lanh ( được sản xuất có đương kính hạt đồng đều nhất – Dùng khí để tuyển)
AKD
(Keo AKD)
Viết tắt của chữ Alkylketene dimer là một hộp chất tổng hợp tạo ra nhu tuơng trong nước. Sử dung tôt phần ưởt trong giấy.
Alkaline
Papermaking
(sản xuất giấy trong môi trường kiềm)
Tờ giấy được sản xuất từ bột trong môi trường pH có giá trị từ 7.0 đến 9.5
Alkatiniti
(kiềm tính)
Chỉ khả năng của mẫu dung dịch có thể bổ sung ion hyđroxit trong quá trình chuẩn độ (phân tích) bằng acid
Alkyl group
( nhóm alkyl)
Là một phần của hợp chất hữu cơ (nó tạo thành chủ yếu là các bon và hyđro ) tỷ lệ có thể hai nguyên tử hyđro một gnuyên tử các bon (-CH2-)
Alum
(phèn)
Phèn dùng sản xuất giấy có công thức Al2(SO4)3.14H2O nó có nhiệm vụ kết bông (gom) các hạt mang điện âm có mặt trong huyền phù bột
Aluminum trihydrate
Al2(OH)3

Amphoteric
Là phân tử có chứa cả nhóm điện tích âm và dương
(containing both positive (Cationic) and nagative (anionic) charged groups in a single molecule)
Amylopectin
(amilopectic)
Là phân tử tinh bột có mạch nhánh
(the branchat- chain from of natural starch molecules, making up aslmost 100% of starch from waxy maize, a hybric corm)
Amylose
(amiloza)
Là phân tử tinh bột mạch thẳng ( the linear-chain from of natural stanch molecules present in the most widely used from corm. And also io potato and topioca satanch
Anatase
(khoáng chất)
Tinh thể titan oxit có hệ số khuc xạ cao dung làm chất độn trong giấy (a crystalline from of titanum dioxide having second-highest refractive index of commenly used fillers)
Anionic
(tính anio- ino âm)
Có điện tích âm (trong dung dịc có sự cân bằng về điện tích ion)
Have a negative charge (usually balanced by counter-ions in the adjacent solution)
Anionic trash
(rác – tàn dư chất mang tính anion)
Đưa ra thuật ngữ này có nghĩa; điện tích của hat keo và pholymer hòa tan trong huyền phù giấy, thông thường thì nó bắt nguồn từ gỗ (informal term meaning nagatively charged colloidal and dissolved polymeric materials in paper furnich, usually coming from the wood)
Antichlors
(chống clo)
Phụ gia giống như natri sunfit hoặc hydrosunfit làm giảm lượng clo hoặc các tac nhân oxi hóa. Để hạn chế sự tấn công của nó tới các chất bền ướt (additives such as sodium sulffite or hydrosufite that reduce chlorine or related oxidants so that thay do not attack wet-strength agents)
Antifoam
(chống bọt)
Là một sản phẩm có chức năng chống sự tạo thành bột, không có tính năng phá vỡ bột khi nó đã tạo thành
(A defoamer produce that has been furmulated with the aim of preventing the formation of visible foam, not killing existing vislble foam)
Apparent
Density
(Độ chặt bie kiem)
Được tính bằng khối lượng trên đơi vị diện tích, chia cho chiều dày của nó phản ánh tính chất ép của tờ giấy (the mass of a sample of paper per unit area, divided dy its thikness, as measured by smooth platans at a defined pressure, usually in a stack of sheets)

Approach flow
(dòng tiếp cận)
Là một phần của máy giấy, bao gồm sàng áp lực và những đầu vào khác nhau nhưng chi tính phần bột đặc cho tới trước thùng đầu (the part of paper machine, including the pressure screens and intake manifold, just before the thin stock reaches the headbox)
Aragonite
(khoáng arogonit)
Chỉ tinh thể kết tinh của CaCO3 chúng được dùng trong tráng phấn ( a crytalline from of precipitated calcium carbonat that tends to adopt a needle- like shape, often used in coatings)
Artificial cure
(xử lý bảo quản)
Mẫu giấy, được lấy từ máy giấy sau đó được đưa vào sấy để đạt được những cân bằng nhất định để giống như mẫu giấy lưu kho. ( Placement of paper, taken from a paper machine, into an oven to achieve an equivelent curing effect of the same paper being stored in a hot roll of paper for many hours)
ASA
( keo ASA)
Viết tắt của chữ (Alkenylsuccinic anhydride) là một tác nhân keo tổng hợp sử dụng vùng với nhũ tương tinh bột cationic, chỉ sử dụng ở phần ướt. (Alkenylsuccinic anhydride, synthetic sizing agent that uaually is amulsified winh cationic starch just before addition to paper machine wet end)
Ash content
(độ tro)
Là lượng độn trong giấy, được xác định bằng quá trình tro hóa (loại nước khỏi độn hoặc biến đổi thành hợp chất khác (the mount of filler in paper, as detẻmined by incinertion ( wich can dehydrate the filler or convert it into a different chemical form)
Auxo-chromes
(trợ màu)
Là nhóm trên phân tử mang màu có ảnh hương đến màu sắc của phân tử (chemical substituent groups on dye molecule that have the effect of changing the hue)
Berrier chemistry
(chat chon hóa học)
Có một sự pha loãng bằng phun với lượng nước có chứa điện tích cao, hay nước chứa nhiều cationic polymer, đôi lúc nó có thể là chất hoạt đông bề mặt. Nó liên lục được phun lên mền hoặc các roll ( avery dilutr spray of hight –charge,water- loving cationic polymer, sometimes with a surfactant, continuously applied to a froming fabric or roll)
Basic dyes
(màu bazơ)
La phân tử mang màu nó mang điện tích dương bởi nó chứa nhóm amin và có khả năng liên kết rất tôt đối với bề mặt bôt hiệu suât cao ( Colorent molecule that have a positive charge due to amine groups and have a strong affinity for the surfaces of hight-yield fibers)
Bentonite
(khoáng bentonite là một dạng đất sét )
Tên giọ thân mật hơn của nó là (montmoirllonite) là mạng các vi hạt thong thường được thêm vào cùng với cation PAM để kiểm soat bảo lưu và độ thoát nước thỉng thaỏng dùng để kiểm soát pitch nhựa (an informal term for “montmoirllonite”, a platey micropaticle product often used in sequential addition with cationic PAM for retention and drainage and sometimes also for pitch control)
Biocides
(cha^’t cho^’ng vi sinh)
Hóa chất này cho vào với mục đích loại bỏ nhơt sinh ra bởi các vi khuẩn và nấm ( chemical additives designed to kill slime-forming bacteria or fungi)
Bleedfast-ness
(Chất bắt màu nhanh )
Chỉ khả năng bắt màu nhanh của nó lên xơ sợi ………. (the ability of a dye to remain attached to fibrers in the paper even when exposed to fuilds or to sweaty hands )
Boil-out
(Làm sạch toàn dây chuyền)
Là quá trình làm sạch hệ thống máy giấy không thường xuyên, trong quá trình vệ sinh máy giấy không hoạt động, đổ đầu hệ thống một dung dịch nóng và thông thường có chứa chất để làm sạch như NaOH, axit hay emzin (the occasional cleaning of a paper machiner system, during a shut-down, by a hot solution the usually contaín detegent and either NaOH, an acid, or an enzyme)
Breaks-length
(chiều dài đứt)
Đo lực ckéo của chính chiều dài của băng giấy, theo định nghĩa này chiều dài lớn nhât của băng giấy có thể chịu đựng được với chính trọng lượng của nó 9a measure of the tensile strength of paper, in theory, tha maximum length of a strip of paper that can support itself without tensile failure)
Breaks of the wed
()
Ripping of the paper as it is in the process of being made, resulting in lost production
Bridging
(cầu liên kết)
A mechanism of action of very – high – mass retention aid polymers, in which the molecules attach simultaneously onto surfaces
Brightness
( độ trắng)
The diffuse reflectivity of paper at a mean wavelength of lingt of 457 nm
Britt jar
()
The dynamic drainage/retention Jar apparatus to evaluation effectiveness of retention by measuring the soids in filtrate passing throung a sreen in the absence of faber mat formation
Broke
(Giấy rách)
Paper trim or reject material from the paper machine or other paper mill operations that is repulped and used again to make paper
Brown-stock washers
(nước rử bột – dịch đen)
Cylinder-type vat (chum bể) washers (usually) for removal of black liquor from unbleached kraft pulp
Buffer
(đệm – chất đệm)
A system of weak acid(s) or base(s) dissolved in water that tends to hold the pH near to a constant value when acid or base are added
Bulk
(
The riciprocal (đảo) of apparent density
Calcined clay
( cao lanh nung)
A product that results from heating of ordinary clay in furnace ( lò luyện), making it white and bulky (lớn lên)
Calcite
(canxit)
The most common crystalline from of calcium carbonate, including almost all groud calcium carbonate and most PCC products
Calcium carbonate
( can xi cacbonat)
A white mineral filler, tending buffer the pH in the alkaline range, that is available as ground limestones (GCC) and in various (khác) shapes (hìng dạng) as precipitated (kết tủa) calcium carbonat (PCC)
Calcium oxalate
( can xi oxalat)
A type of scale (cặn) that forms when oxalate ( a byproduct of bleaching) encounters ( gặp – va chạm) hard water
Caliper
(chiều dày của tờ giấy)
Paper thickness, ditermined by measuring the distance between smooth, flat plates at a defined ( xác định) pressure
Carboxyl group
( nhóm các bo xyl)
The –COOH functional group, common on fiber surfaces, that disociates ( phân ra) to from a negative charge, espescially (đặc biệt) at pH>4
Carry over
(chat du thua mang theo tu cong doan nay sang cong doan khac)
Substances released (thoát ra- giải phóng ra) from fiber during pulping that fail (yếu đi trong quá trình rửa) to be removed during washing
Cationic
(ion dương)
Having a postive charge (usually balanced by counter-ions in the adjacent solution)
Cationic demand
( nhu cầu catinic)
The amuont of a standard, highly charged polymer required to neutralize the net electrical charges on suspended(huyênf phù)matter or colloids (hat keo) in a apueous sample
Charge neutralization
( điện tích trung hòa)
A mechanism of incesing fine particle retention (slinghtly) by reducting or eliminating like-charge repulsion between solids
Cationic direct dyes
(màu nhuộm trực tiếp Cationic)
Dye molecules that are similar to “ mormal” direct dyes ( large and flat), but have positively charged amine groups
Cationic strarch
(tinh bột cationic)
The most widely used dry-strength chemical for paper machine wet-end addition
Caustic soda
(xút)
Sodiun hydroxit (NaOH) , a trong base, used in pH adjustment and in broke repulping
Cellulse
(xenlilozo)
Chain-like molicules based on sugar
Charge dement
(nhu cau dien tich)
The amout of a standard, highly charge

2 comments

  1. “If we drink good water, we can remove all of diseases over %80 (WHO)”. Alkaline water can sucsess this. Alkaline water flushes acidic metabolites and toxins from cellular level. Supplies health sustaining minerals such as Ca, K, Mg, Na to the body. Contains smaller water clusters (51KHz) that hydrates the body up to 3 times more effective than normal water. Facilitate nutrients and mineral absorptions efficiently. Promotes general well-bing by restoring the body.

    Like

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s